Nhận biết được khái niệm nguồn của luật dân sự.
Nguồn của luật dân sự
là những văn bản qui phạm pháp luật dân sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành theo một trình tự và thủ tục nhất định, có chứa đựng các qui tắc xử sự
chung để điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân thuộc đối tượng
điều chỉnh của luật dân sự
Muốn được coi là nguồn
của luật dân sự phải đáp ứng các yêu cầu:
- Phải là văn bản qui
phạm pháp luật dân sự, tức là phải chứa các qui tắc xử sự chung để điều chỉnh
quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự
- Văn bản qui phạm
pháp luật dân sự đó phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Việc ban hành văn
bản qui phạm pháp luật dân sự phải theo một trình tự, thủ tục nhất định
4.2 Phân loại
Các căn cứ để phân
loại nguồn của luật dân sự:
- Căn cứ vào cơ quan
ban hành: văn bản do Quốc hội ban hành, văn bản do UBTVQH ban hành, văn bản do
Chính phủ ban hành …
- Căn cứ vào nội dung
quan hệ xã hội được điều chỉnh trong văn bản qui phạm pháp luật được coi là
nguồn của luật dân sự: các văn bản pháp luật về sở hữu, các văn bản pháp luật
về hợp đồng, các văn bản pháp luật về thừa kế
- Căn cứ vào hình thức
hệ thống văn bản qui phạm pháp luật được coi là nguồn của luật dân sự gồm: hiến
pháp, bộ luật dân sự, các luật và văn bản dưới luật
4.2.1 Hiến pháp
Những nội dung của HP
liên quan trực tiếp đến Luật dân sự là Chương II (chế độ kinh tế) và
Chương V (quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)
Dù chỉ là những qui
định mang tính nguyên tắc, tính định hướng nhưng hiến pháp 1992 được coi
là nguồn cơ bản và quan trọng nhất của Luật dân sự.
4.2.2 Bộ luật dân
sự
BLDS 2005 được kết cấu
7 phần, 36 chương, 777 điều
- Phần thứ nhất: Những
qui định chung; xác định phạm vi điều chỉnh cảu BLDS, nguyên tắc của LDS, địa
vị pháp lý của cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình với tư cách là chủ
thể khi tham gia các quan hệ dân sự
- Phần thứ hai: Tài
sản và quyền sở hữu; bao gồm các qui định về nguyên tắc cơ bản của quyền sở
hữu, các loại tài sản, các hình thức sở hữu, căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở
hữu, bảo vệ quyền sở hữu, và những qui định khác về quyền sở hữu.
- Phần thứ ba: Nghĩa
vụ dân sự và hợp đồng dân sự; bao gồm các qui định chung, các hợp đồng dân sựu
thông dụng, nghĩa vụ ngoài hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng
- Phần thứ tư: thừa kế;
qui định việc dịch chuyển di sản của người chết cho những người còn sống
- Phần thứ năm: Những
qui định về quyền sử dụng đất; gồm những qui định chung, những hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất
- Phần thứ sáu: Quyền
sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
- Phần thứ bảy: Quan
hệ dân sựu có yếu tố nước ngoài; gồm những qui định về thẩm quyền áp dụng và
pháp luật được áp dụng khi giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài.
4.2.3 Các luật và nghị
quyết của quốc hội
Các luật được coi là
nguôn của luật dân sự:
- Luật hôn nhân và gia
định năm 2000
- Luật đất đai 2003
- Luật thương mại 2005
- Luật sở hữu trí tuệ
2005
- Luật doanh nghiệp
2005
- Luật các công cụ
chuyển nhượng
- Luật khoáng sản
- Luật bảo vệ và phát
triển rừng
- Luật tài nguyên nước
…
Ngoài BLDS và các
luật, NQ của Quốc hội do QH ban hành, có hiệu lực như văn bản pháp luật
4.2.4 Các văn bản dưới
luật
- Pháp lện của UBTVQH
được ban hành để giải thích, hướng dẫn những qui định của BLDS hoặc qui định
những nội dung mà luật chưa đủ điều kiện để qui định
- Nghị định của Chính
phủ có vai trò là nguồn bổ trợ trực tiếp của LDS
- Nghị quyết của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành để hướng dẫn các tòa án áp dụng
thống nhất pháp luật
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét